Forum 10A1 Lý Thái Tổ School

Forum 10A1 Lý Thái Tổ School


 
Trang ChínhCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 phan biet wear dress va put on

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
roses

avatar

Tổng số bài gửi : 5
Points : 9
Join date : 24/03/2011

Bài gửiTiêu đề: phan biet wear dress va put on   Mon Mar 28, 2011 3:58 pm

Wear

Khi chúng ta nói: wear clothes, wear shoes hay wear
jewellery, nghĩa là ta mặc, đeo nó trên người (have them on your body).

Ví dụ:



  • She was wearing a beautiful diamond necklace with matching
    earrings. (Cô ta đeo một cái vòng cổ kim cương tuyệt đẹp và đôi
    khuyên tai rất hợp).




Bạn cũng có thể dùng động từ
wear khi nói ai đó để tóc hoặc để râu theo một cách đặc biệt:

Ví dụ:



  • He wears a very long beard. (Ông ta để một bộ râu rất
    dài).

  • David Beckham used to wear his hair short, but now he is wearing
    it long. (David Beckham đã từng để tóc ngắn nhưng giờ thì anh ấy đang
    để tóc dài).




Ngoài nghĩa nói trên, động
từ wear còn có nghĩa là thứ gì đó trở nên vô dụng, xác xơ hoặc kiệt quệ
do dùng thường xuyên và đã quá lâu.

Ví dụ:



  • This carpet is beginning to wear. We shall soon have to
    replace it. (Cái thảm này đã cũ rách rồi. Chúng ta phải nhanh mua cái
    mới thôi).




Cụm từ to wear thin: cạn
kiệt, yếu dần
và cụm động từ to wear out: mòn dần. Nếu
ai đó cảm thấy worn out, tức là họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi (extremely
tired
). Đối với vật worn out có nghĩa là mòn do dùng nhiều.

Ví dụ:



  • He is such an annoying person. My patience is wearing thin. (Anh
    ta quả là một người khó chịu. Lòng kiên nhẫn của tôi đang cạn dần).

  • If you didn't play football every day, your shoes wouldn't wear
    out
    so quickly. (Nếu cậu không chơi bóng đá hàng ngày, giầy của cậu
    sẽ không bị mòn nhanh đến thế).

  • I've spent all day shopping and I feel quite worn out. (Mình
    đi mua sắm cả ngày nên mình cảm thấy mệt quá)!




Put on

Động từ put clothes on có nghĩa là mặc (áo...) vào, đội (mũ) vào,
đi (giày...) vào..., tức là bạn place them on your body để có được
động từ wear. Trái nghĩa với put clothes ontake clothes
off.


Ví dụ:



  • Take that shirt off and put on a new one. You can't go out in
    such an old shirt. (Con nên cởi cái áo đó ra và mặc áo mới. Con không thể
    ra ngoài với cái áo sơ mi cũ thế này được.)




Put on còn có nhiều nghĩa khác. Mời các bạn tìm hiểu thêm
một vài cách dùng của put on qua các vị dụ dưới đây:

Put on weight: lên, tăng cân, cụm từ trái nghĩa là to lose weight:
giảm cân

Ví dụ:



  • I thought I was going to put some weight on on
    holiday, but I lost half a kilo as I swam every day. (Mình nghĩ
    là mình sẽ tăng cân sau kì nghỉ hè nhưng mình giảm nửa cân vì mình đi bơi
    hằng ngày).




Put on: còn có nghĩa là bật (đèn, ti vi, đài…)

Ví dụ:



  • Why don't you put that new CD on so that I have some music
    while I'm ironing? (Sao anh không bật cái đĩa CD mới để em có thể nghe
    trong khi là nhỉ?)




Put on = perform: trình diễn, đưa lên sân khấu

Ví dụ:



  • They put on a new play, but had to stopped itafter three
    days as nobody came. (Họ trình diễn một vở kịch mới nhưng phải ngưng
    lại 3 ngày sau đó vì không ai đến xem cả).




Dress

Động từ dress tương đương với cụm từ put clothes on. Chúng ta
thường nói get dressed = dress trong trường hợp không trang
trọng.

Ví dụ:



  • You'd better get dressed now. Henry will be here in
    ten minutes. (Cậu nên mặc quần áo ngay đi. 10 phút nữa Henry sẽ đến đây
    đấy).




Bạn đã bao giờ gặp cụm từ dress
children, dress a wound chưa?
Liệu dress còn nghĩa là mặc không? Hãy
tìm câu trả lời qua ví dụ dưới đây nhé!

Ví dụ:



  • She came in covered in mud. So I dressed her in new clothes.
    (Cô bé bước vào mà người lấm lem bùn. Vì thế tôi đã tắm rửa và mặc quần
    áo
    mới cho cô bé.)

  • I think it had better not to dress that wound. We'll just
    leave it.(Mình nghĩ là không nên sát trùng và băng bó vết thương
    đó. Cứ để mặc nó rồi sẽ khỏi mà).




Chúng ta hay dùng cụm từ dress
up
tức là ăn mặc chỉnh tề, chải chuốt, khiến ai đó trở nên bảnh bao, sang
trọng hơn. Trái nghĩa với dress updress down, tức là mặc quần
áo bình thường, hay được dùng khi nói về quần áo của công nhân khi làm việc.

Ví dụ:



  • I must dress up at Edward’s party next Saturday. (Mình
    phải thật diện khi tới bữa tiệc của Edward thứ bảy tới).




  • In certain offices in the city on Fridays, there is no need for
    staff to wear a uniform. They can dress down. (Tại một số văn
    phòng trong thành phố, vào ngày thứ 6, nhân viên không phải mặc đồng phục.
    Họ có thể mặc quần áo bình thường).




Không chỉ có nghĩa là diện
bảnh, dress up as somebody or something còn có nghĩa là hóa trang:



  • I am going to dress up as the pumpkin from Cinderella. (Mình sẽ
    hóa trang là quả bí ngô trong truyện cổ tích Cô bé Lọ Lem).




Cụm từ Dress down
somebody
hoặc dress somebody down nghĩa là mắng mỏ ai đó vì họ đã
làm sai điều gì.

Ví dụ



  • She dressed him down in front of his co-workers. (Cô ta mắng
    anh ấy ngay trước mặt những đồng nghiệp của anh).




Hi vọng bài viết trên sẽ
giúp các bạn hiểu được sự phong phú trong cách dùng các động từ “wear, dress
, put on”
.








Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
phan biet wear dress va put on
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Cách phân biệt len?
» Phân biệt đan và móc len
» Phan Kim Liên
» Cõi Riêng PHAN NGỌC HẢI
» Nhận diện Hán Việt

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Forum 10A1 Lý Thái Tổ School :: Góc Học Tập-
Chuyển đến